Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Xem tuổi kết hôn nữ 2000 Canh Thìn

Xem tuổi kết hôn nữ 2000 Canh Thìn

18/09/2020 16:09:29 | 46 lượt xem

Xem tuổi kết hôn nữ 2000 Canh Thìn, Mệnh chủ Nữ Canh Thìn nên lấy chồng tuổi nào để được hạnh phúc bền lâu, gia đầm ấm. Cùng lichvannien.me tìm hiểu thông tin chi tiết. 

Xem tuổi kết hôn nữ 1996 Bính Tý

Xem tuổi kết hôn Nữ 1992 Nhâm Thân

Thông tin mệnh chủ nữ 2000

  • Tuổi Canh Thìn 2000 sinh từ ngày 5/2/2000 đến 23/1/2001 mang tướng tinh con Rồng
  • Mệnh ngũ hành: Bạch Lạp Kim (Vàng chân đèn)
  • Cung phi: Nam: Ly – Nữ: Càn
  • Mệnh quái (hành): Nam: Hỏa – Nữ: Kim
  • Tam hợp tuổi: Thân, Tý – Lục hợp tuổi: Dậu – Tứ hành xung: Tuất, Sửu, Mùi
  • Màu sắc hợp tuổi: Màu xanh nước biển, màu đen và các màu trắng, xám, bạc, ghi, kem
  • Hướng tốt: Đông, Đông Nam, Bắc, Nam
Xem tuổi kết hôn Nữ 2000
Xem tuổi kết hôn Nữ 2000

Xem tuổi kết hôn Nữ 2000 Canh Thìn

Xem vận tình duyên Nữ 2000

  • Nữ tuổi canh thìn kỵ cười chồng vào các năm 15, 17, 23, 27, 29, 35, 39 tuổi. Đây là những năm không nên bàn chuyện cưới hỏi bởi dễ nảy sinh chuyện buồn phiền, xung khắc, hay chịu cảnh thường xuyên xa vắng.
  • Nếu sinh vào tháng 4 và tháng 10 âm lịch thì trong đời hay nảy sinh buồn phiền, bất đồng, nên khó kết hôn.
  • Trai hay gái tuổi canh thìn khi có đôi bạn, thì số định gặp người bạn đời ở hướng Tý mới nhằm căn duyên
  • Nữ Canh Thìn sinh vào các tháng 1, 5, 2 và tháng 4 âm lịch thường có số Lưu Phu – nhiều chồng hoặc gặp phải trái cảnh về việc chồng con.
  • Nếu sinh vào các tháng 3 và tháng 6 âm lịch, thì thường có số khắc con, đây là số khó sinh và khó nuôi con.

Xem tuổi kết hôn Nữ 2000 Canh Thìn hợp với tuổi nào

Nữ 2000 kết hôn với nam 1999: Hai tuổi này lấy nhau gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số vợ chồng lo tính nhiều công việc được thuận lợi, nếu thêm chút địa vị thì việc làm ăn sẽ dễ dàng hơn, tính tình hai vợ chồng hòa hợp, sống chung sẽ có cuốc ống ấm no, hạnh phúc.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1998: Nữ Canh Thìn lấy nam sinh năm 1998 gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Vợ chồng tính toán nhiều việc được thông suốt, Nếu có thêm chức phận thì thêm tốt, tính tình của hai vợ chồng cũng có phần hòa hợp, sống chung với nhau cũng được cuộc sống ấm no.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1997: Nữ Canh Thìn và Nam Đinh Sửu lấy nhau khá tốt, gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ chồng có phước hưởng giàu sang, còn thiếu may mắn thì khá giả, lo tính nhiều công việc được thuận lợi, Thêm vào đó tính tình của hai vợ chồng cũng hòa hợp, ở với nhau chịu khó làm ăn sẽ có cuộc sống hạnh phúc, giàu sang.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1996: Hai tuổi này lấy nhau không được tốt lắm, gặp số Nhì Bần Tiện (số nghèo hèn, bận tiện, thiếu thốn), Đây là số Hai vợ chồng làm ăn không được phát đạt, phải chịu cảnh thiếu nghèo trong một thời gian, làm có tiền đều tiêu hao hết, tính tình hai vợ chồng có phần hòa hợp. Nhưng cứ chung sống với nhau chịu khó làm ăn thì vẫn có cuộc sống ấm no hạnh phúc.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1995: Hai tuổi này lấy nhau gặp số Tam Vinh Hiển ( có địa vị, danh phận cao). Đây là số vợ chồng có danh giá, và được nhiều người thương mến, lo tính nhiều công việc dễ dàng, tính tình hai vợ chồng hòa hợp, ở với nhau sẽ có cuộc sống hạnh phúc, yên vui.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1994: Hai tuổi này lấy nhau ở mức trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo (có số dễ làm ăn, kinh doanh). Đây là số có quý nhân phù trợ, vợ chồng làm ăn cũng dễ dàng, Hai vợ chồng thường hay xung khắc, nên kiên nhẫn với nhau làm ăn sẽ được cuộc sống ấm no.

Nữ 2000 kết hôn với nam 1992: Hai tuổi này lấy nhau được xem là tốt được số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý), Đây là số có phước hưởng giàu sang, nếu thiếu may mắn thì cũng khá giả, tính tình vợ chồng tương đối hòa hợp, chung sống với nhau sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.

Nữ 2000 kết hôn với nam 2002: Hai tuổi này này nhau khá tốt gặp số Nhất Phú Quý (số giàu sang, phú quý). Đây là số vợ khởi đầu làm ăn sẽ gặp vài lần thành bại, sau sẽ dễ làm ăn, tính tình của hai vợ chồng tương đối hòa hợp, chung lo làm ăn ngày sau sẽ làm nên sự nghiệp.

Xem tuổi kết hôn nữ 2000 những tuổi nên tránh

Nữ 2000 không nên kết hôn với nam 1991 vì nếu kết hôn với nhau sẽ phạm phải tuyệt mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

Nữ 2000 không nên kết hôn Nam Quý Mùi (Nữ hơn nam 3 tuổi) : Khi sống chung sẽ phạm Tuyệt Mạng (không thể ở gần nhau, ảnh hưởng tới số mạng của nhau).

Những lưu ý khi xem ngày kết hôn Nữ 2000

  • Ngày Bất Tương : Ngày đại kiết để dựng vợ gả chồng, hạnh phúc may mắn sẽ nhân đôi, âm dương cân bằng.
  • Ngày Hoàng Đạo: Là ngày có nhiều sao tốt chiếu, không chỉ cưới hỏi mà nếu những việc trọng đại đều lựa chọn ngày này.
  • Ngày Tốc Hỷ : Là ngày có tính chất mang đến niềm vui nhanh chóng may mắn bất ngờ.
  • Ngày Đại An: Ngày đẹp mang lại sự bình yên, ổn định, thịnh vượng, thành công may mắn bền vững.

2.2. Xác định những ngày xấu cho lễ cưới

Khi xem ngày cưới cho Nữ 2000 Canh Thìn nên tránh những ngày khắc với bản mệnh cô dâu, chú rể, để tránh tai ương, ảnh hưởng tới hạn phúc. Đó là ngày Tam Nương, ngày có các sao xấu như Sát Chủ, Không Phòng, Không Sàng, Tứ Thời Cô Quả, Kiếp Sát…Tránh các trực Phá, Kiên, Bình, Thu.

  • Tuổi Kim Lâu: Chuyện cưới hỏi người ta thường tránh tuổi Kim Lâu. Cách tính phạm Kim Lâu là lấy tuổi mụ của nữ để chi cho 9 nếu dư: 1,3,6,8 nghĩa là đã phạm vào Kim Lâu. Nếu Nữ 2000 Canh Thìn kết hôn vào tuổi này sẽ không tốt cho cuộc sống của hai vợ chồng và đường con cái.

Bên cạnh đó việc cưới hỏi cũng cần tránh các ngày: Thiên Đả, Thiên Lôi, Tam Cường, Tam Nương, Sát Chủ, Thiên Ma.

  • Ngày Thiên Đả : Xuất hiện vào các tháng, đó là các ngày

+ Dần, Sửu, Tuất của tháng Giêng, 2, 3.

+ Ngày Tị, Thìn, Hợi của các tháng 4, 5, 6.

+ Ngày Ngọ, Mão, Tí của Tháng 7, 8, 9

+ Ngày Mùi, Thìn, Dậu của các tháng 10, 11, 12

  • Ngày Thiên Lôi : Xuất hiện trong 1 số tháng của năm

+ Đó là ngày Tí của tháng giêng và tháng 7

+ Ngày Ngọ của tháng 4 và tháng 10

+ Ngày Thân của tháng 5 và tháng 11,

+ Ngày Tuất của tháng 6 và tháng chạp.

  • Ngày Thiên Ma : Xuất hiện nhiều trong cả năm

+ Ngày Mùi, Tuất, Hợi trong 3 tháng mùa Xuân

+ Ngày Thìn, Tị, Tý trong 3 tháng mùa Hạ

+ Ngày Thân, Dậu, Sửu trong 3 tháng mùa Thu

+ Ngày Dậu, Mão, Ngọ trong ba tháng mùa Đông

  • Ngày Tam Cường là các ngày mồng 8, 18, 28 âm lịch hàng tháng.
  • Ngày Tam Nương là các ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch hàng tháng.
  • Đặc biệt, tránh ngày Sát Chủ là ngày đại kỵ: Tháng giêng ngày Tị, tháng hai ngày Tý, tháng 3 ngày Mùi. Tháng 4 ngày Mão, tháng 5 ngày Thân, tháng 6 ngày Tuất, tháng 7 ngày Sửu. Tháng 8 ngày Hợi, tháng 9 ngày Ngọ, tháng 10 ngày Dậu, tháng 11 ngày Dần, tháng chạp ngày Thìn.
  • Người miền Bắc kiêng cưới xin vào ngày cuối tháng hoặc đầu tháng Âm lịch, người miền Nam kiêng cưới vào ngày rằm, mùng 1 hay Phật Đản.
  • Nếu cô Dâu chủ Rể gặp Tam Tai thì cũng nên tránh kết hôn.

Trên đây là những thông tin cần lưu ý khi xem tuổi kết hôn nữ 2000 Canh Thìn. Những thông tin về tuổi nên kết hôn, tuổi nên tránh, những lưu ý khi chọn ngày sẽ giúp các bạn có thêm kiến thức. Chúc các bạn tìm được ý trung nhân hợp nhất với mình.

 

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 28-10-2020 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Thay đổi phương hướng, chỉnh đốn hồ sơ, sắp xếp văn phòng, trả nợ đáo hạn, nhờ quý nhân giúp đỡ, khéo léo trong cách giải quyết công việc, chờ đợi tin tức mới, nhu thuận trong sự giao thiệp, cúng tế, làm phước, chữa bệnh.

Kỵ: Thưa kiện, tranh cãi, dời hẹn, chần chờ để lỡ cơ hội, bỏ dở dang công việc, mong cầu về tài lộc.

Kết Luận: Tránh mọi tranh giành có phương hại đến thanh danh, tình cảm, nhân nghĩa. Cứ để tự nhiên sẽ có người hiểu mình và có lợi. Có tin vui hoặc dự cuộc vui, đình đám, có lộc ăn, nhưng cũng không vừa ý. Ngày có nhiều sự thay đổi về công danh, tình cảm. Mọi việc đã đến hạn kỳ của nó và nên thuận theo ý trời.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo