Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo

Xem năm hợp kết hôn cho tuổi Kỷ Tỵ – 1989

Xem năm hợp kết hôn cho tuổi Kỷ Tỵ – 1989

25/09/2020 12:09:30 | 208 lượt xem

Tuổi kỷ tỵ cưới năm nào đẹp, nam nữ có giống nhau không, tuổi Kỷ Tỵ nên kết hôn với những tuổi nào để hạnh phúc bền lâu. Cùng lichvannien.me tìm hiểu

Xem năm kết hôn, xem tuổi hợp kết hôn là điều mà cha ông ta đã làm từ xưa cho tới tận bây giờ. Với mục đích tìm ra tuổi đẹp, tuổi hợp để hai người có thể kết hôn với nhau tạo dựng nên cuộc sống gia đình hạnh phúc.

Tuổi Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp ? 

Tuổi Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp là thắc mắc không chỉ của những người sinh năm 1989 mà còn của cha mẹ mệnh chủ sinh năm 89 hay của chính những người sẽ kết hôn với mệnh chủ Kỷ Tỵ.

Không ai là không mong muốn mình sẽ có được một cuộc sống hạnh phúc bên gia đình, bên người người vợ, người chồng mà mình đã nhất mực yêu thương lựa chọn. Sau khi đã chọn được ” ý trung nhân” thì việc tiếp theo các cặp đôi cần tìm hiểu đó là nên kết hôn vào năm nào đẹp, kết hôn vào năm nào để được hưởng trọn vẹn hạnh phúc, không phạm tuổi kỵ năm kỵ.

Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp nhất
Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp nhất

Để biết được điều đó thì trước tiên chúng ta cần nắm rõ về thông tin về bản mệnh Kỷ Tỵ ra sao :

Thông tin mệnh chủ Kỷ Tỵ – 1989

  • Tuổi Kỷ Tỵ 1989 sinh từ ngày 6/2/1989 đến 26/1/1990 mang tướng tinh con Rắn
  • Mệnh ngũ hành: Đại Lâm Mộc (Gỗ rừng già)
  • Cung phi: Nam: Khôn – Nữ: Tốn
  • Mệnh quái (hành): Nam: Thổ – Nữ: Mộc
  • Tam hợp tuổi: Dậu, Sửu – Lục hợp tuổi: Thân – Tứ hành xung: Hợi, Dần, Thân
  • Màu sắc hợp tuổi: Màu đỏ, hồng, cam, tím, mận đỏ và các màu xanh lục, rêu, lá, da trời
  • Hướng tốt: Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, Tây Nam

Khi xem ngày cưới hỏi, năm kết hôn, năm cưới đẹp nhất cho tuổi Kỷ Tỵ,  thì người ta cần phải xét xem có có bị phạm lâu hay không, có phạm tuổi kỵ, năm xung hay không. Vì người xưa cũng có câu “cưới hỏi xem tuổi đàn bà, làm nhà xem tuổi đàn ông” bởi thế khi chọn năm kết hôn chúng ta cần xem tuổi của nữ giới.

Thông qua những nghiên cứu căn cứ vào tương sinh tương hợp trong phong thủy thì các chuyên gia đã đưa ra những năm để tuổi Kỷ Tỵ cưới tốt nhất như sau

Để trả lời cho câu hỏi Kỷ Tỵ cưới năm nào tốt nhất chúng ta hãy đối chiếu bảng sau :

Năm Đẹp Can chi Năm Mệnh Năm Số tuổi
2008 Mậu Tý Tích Lịch Hỏa 20
2010 Canh Dần Tùng Bách Mộc 22
2011 Tân Mão Tùng Bách Mộc 23
2013 Quý Tỵ Trường Lưu Thủy 25
2015 Ất Mùi Sa Trung Kim 27
2017 Đinh Dậu Sơn Hạ Hỏa 29
2019 Kỷ Hợi Bình Địa Mộc 31
2020 Canh Tý Bích Thượng Thổ 32
2022 Nhâm Dần Kim Bạch Kim 34
2024 Giáp Thìn Phú Đăng Hỏa 36

Như vậy để trả lời cho câu hỏi tuổi Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp thì chúng ta có thể thấy 2020 chính là năm đẹp để tuổi Kỷ Tỵ kết hôn. Nếu không thì mệnh chủ Kỷ Tỵ có thể cưới vào năm 2020 – Nhâm Dần, hay năm 2024 – Giáp Thìn.

Đó chính là những năm thích hợp để tuổi Kỷ Tỵ kết hôn.

Chú ý: Khi đã chọn lựa được tuổi đẹp và tiến hành kết hôn thì việc xem năm sinh con tốt với nam nữ tuổi Kỷ Tỵ 1989 là vấn đề quan trọng. Đây là lúc có thể hóa giải được tuổi vợ chồng khắc nhau, có thể là lúc làm tăng xung khắc tuổi vợ chồng. Do vậy cần xem xét năm sinh con hợp tuổi Kỷ Tỵ. Do sinh con ảnh hưởng phần nhiều từ tuổi nữ do đó dưới đây là những năm tuổi Kỷ Tỵ không nên sinh con: năm 2008 (Mậu Tý)năm 2014 (Giáp Ngọ)năm 2021 (Tân Sửu).

Bài viết trên đây đã trả lời cho bạn được câu hỏi Kỷ Tỵ cưới năm nào đẹp nhất rồi đúng không, chúc bạn tìm được thời gian tốt lành thực hiện việc đại sự cho mình, để có cuộc hôn nhân trăm năm hạnh phúc.

TIN TỨC LIÊN QUAN

TỬ VI HÀNG NGÀY

Ngày xem (Dương lịch):

Năm sinh (Âm lịch):

- Ngày 22-09-2021 dương lịch với tuổi của bạn sinh năm 1981

Tuổi Tân Dậu thuộc Thạch Lựu Mộc. Căn Tân Kim đồng hành Chi Dậu Kim.

Nên: Khéo léo trong cách giải quyết công việc, thực hiện điều dự tính, đi xa, di chuyển, dời chỗ, nhờ quý nhân giúp đỡ, nhóm họp bàn bạc, nhẫn nại trong sự giao thiệp, chỉnh đốn nhà Kỵa, tu bổ đồ đạc, cúng tế, làm phước, chữa bệnh.

Kỵ: Thưa kiện, tranh cãi, dời hẹn, ký kết hợp tác, khai trương, xuất hành, trì hoãn công việc, thờ ơ bỏ lỡ cơ hội, mong cầu về tài lộc.

Kết Luận: Dù có tài lộc cũng phải có sự tiêu hao hoặc phải phân chia, nói chung là không được trọn phần. Ngày của sự đáo hạn, đến hẹn cho công việc, tình cảm. Có tin tức ở xa, hoặc có khách đến.

 
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7 CN
Ngày hoàng đạo Ngày hắc đạo